Hạt gốm có thể được sử dụng để phun cát cho các cuộn hoàn thiện kim loại nhằm loại bỏ các khuyết tật như trầy xước và mài mòn trên bề mặt kim loại, làm cho bề mặt đồng nhất và đạt được hiệu ứng trang trí mờ, đồng thời cải thiện độ bám màu. Phun cát đóng một vai trò rất quan trọng trong việc xử lý bề mặt của phụ tùng ô tô. Nó có thể cắt bỏ tận gốc mọi chất bẩn trên bề mặt phụ tùng ô tô, để đạt được độ nhám cần thiết, đồng thời cải thiện đáng kể chất lượng của phụ tùng ô tô, lớp phủ và vật liệu mạ. Lực kết nối có thể làm cho sự liên kết của các bộ phận liên kết ổn định hơn và tốt hơn. Phun cát, anodizing, xử lý bề mặt các khớp tay lái cho các bộ phận ô tô, mạ niken và phun cát là sự lựa chọn tốt nhất.
|
1. Chỉ số vật lý |
|
|
Mật độ thực |
3,85 g/cm3 |
|
Mật độ lớn |
2,3g/cm3 |
|
Độ cứng Vicker |
700HV |
|
Dòng 2.B Phạm vi kích thước hạt(mm): |
Dòng Z Phạm vi kích thước hạt(mm): |
|
B20:0.600-0.850 B30:0.425-0.600 B40:0.250-0.425 B60:0.150-0.300 B80:0.125-0.212 B100: 0.106-0.180 B120:0.063-0.125 B150: 0.053-0.106 B170:0.045-0.090 B205:0.000-0.063 |
Z100: 0.100-0.150 Z150: 0.150-0.210 Z210: 0.210-0.300 Z300: 0.300-0.425 Z425: 0.425-0.600 Z600: 0.600-0.850 Z850: 0.850-1.180 |
3. CÁCH CHỌN HẠT GỐM :
|
Loại thiết bị |
Đặc điểm làm việc |
Những điểm chính để chọn hạt gốm |
|
Máy nghiền cát ngang |
Luồng khí tốc độ cao tạo ra tác động trung bình giữa vật liệu và vật liệu
|
High speed mixing and high-frequency collision require ceramic beads with small particle size and high roundness (0.1-3mm), such as zirconia beads (roundness>95%), để tránh bị kẹt hoặc hao mòn thiết bị. |
|
Máy nghiền bi (dọc/ngang) |
Cán tốc độ thấp, mài trung bình bằng trọng lực |
Large particle size and high-strength ceramic beads (5-20mm) are required, such as alumina beads (compressive strength>2000MPa), để chịu được tác động lăn dài hạn-. |
|
Máy khuấy |
Lưỡi khuấy điều khiển môi trường để cắt vật liệu |
Cần có kích thước hạt trung bình và hạt gốm có khả năng chống mài mòn cao (1-8mm), chẳng hạn như hạt cacbua silic, để thích ứng với các tình huống ma sát cắt liên tục |
|
Mài luồng không khí (mài phụ trợ) |
Luồng khí tốc độ cao tạo ra tác động trung bình |
Small particle size and high toughness ceramic beads (0.5-2mm) are required, such as silicon nitride beads (fracture toughness>6MPa · m ¹/²), để tránh bị vỡ khi tác động ở tốc độ-cao. |
4. Lựa chọn dựa trên yêu cầu mục tiêu mài
Mục tiêu nghiền (chẳng hạn như kích thước hạt cuối cùng và độ chính xác bề mặt của vật liệu) xác định kích thước hạt và tính đồng nhất của hạt gốm:
1. Độ chính xác khi mài (cỡ hạt cuối cùng)
Nghiền thô (cỡ hạt mục tiêu 10{1}}100 μ m): Chọn hạt gốm cỡ lớn (5-20mm) để nghiền nhanh các vật liệu có năng lượng va đập lớn hơn, chẳng hạn như hạt alumina dùng để nghiền thô quặng.
Mài cỡ trung bình (cỡ hạt mục tiêu 1-10 μ m): Chọn hạt gốm cỡ trung bình (1-5mm) để cân bằng hiệu ứng va đập và cắt, chẳng hạn như hạt zirconia để mài lớp phủ.
Nghiền mịn/nghiền nano (cỡ hạt mục tiêu<1 μ m): Select ceramic beads with small particle size and high uniformity (0.1-1mm), and achieve particle refinement through dense small shear forces, such as zirconia microspheres for electronic slurries (particle size deviation<3%).
2. Yêu cầu về chất lượng bề mặt
If the surface of the material to be ground needs to be scratch free and have high smoothness (such as precision ceramic parts, optical glass): choose ceramic beads with high roundness and low edges (such as zirconia beads, roundness>98%) để tránh làm hỏng bề mặt vật liệu do các cạnh sắc nhọn.
Chú phổ biến: Hạt gốm công nghiệp có độ bền cao, Trung Quốc Nhà sản xuất, nhà cung cấp hạt gốm công nghiệp có độ bền cao







